Raptor - Đột phá trong công nghệ đo mức

Raptor là dòng sản
phẩm mới của hãng Saab Rosemount, ra đời dựa trên những thành quả đạt được
trong hơn 30 năm phát triển công nghệ đo mức theo nguyên lý RADAR, với hơn
100000 hệ thống đã được lắp đặt trên khắp thế giới. Được ứng dụng rất phổ biến
trong hệ thống đo và quản lý bồn tại các kho chứa. Hệ thống này đảm bảo khả
năng giám sát tin cậy, độ an toàn cao, dễ sử dụng và tiết kiệm chi phí trong
lắp đặt...
Hệ thống thông thường
được sử dụng tại:
-
Nhà máy
lọc dầu
-
Các bể
chứa độc lập
-
Các bến
xuất, kho cảng,
-
Các kho
nhiên liệu hàng không
-
Và các
ứng dụng khác
Đặc điểm:
-
Hoạt động
tin cậy, bền bỉ với độ chính xác cao
-
Được cấp
chứng chỉ hoạt động an toàn SIL 2 và SIL 3
-
Kiến trúc
hệ thống mở giúp dễ dàng thay thế hoặc mở rộng hệ thống linh hoạt với chi phí
tối ưu
-
Kết nối dữ liệu và nguồn trên cùng một đường
TankBus – 2 dây, điện áp thấp, giúp giảm thiểu chi phí lắp đặt và nâng cao an
toàn trong quá trình lắp đặt.
-
Nâng cao
khả năng dự phòng hệ thống ( 2-in-1 Gauge )
-
Giao thức
kết nối mở, có thể hoạt động chung trong hệ thống của các nhà cung cấp khác
nhau
-
Được trợ
giúp về kỹ thuật tốt nhất trên thế giới
-
...
Đối với hệ thống đo
mức bằng RADAR có hai nguyên lý chính đang được sử dụng:
Phương pháp xung: phương pháp này sẽ
đo thời gian đi và phản xạ lại của xung từ bề mặt chất lỏng. Phương pháp này
được sử dụng rất phổ biến trong quá khứ, có nhược điểm là cho độ chính xác thấp
do có sai số ở mạch đo thời gian. Ngày nay nguyên lý này vẫn được sử dụng ở một
số hãng sản xuất và dùng cho các ứng dụng không yêu cầu độ chính xác cao.
Phương pháp phát sóng
liên tục với tần số thay đổi (FMCW-Frequency Modulated Continuous Wave): phương
pháp này được dùng cho những ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao, mức chất lỏng
được tính toán dựa trên sự thay đổi tần số giữa phát và thu tại thời điểm lấy
mẫu. Phương pháp này đang được SAAB sử dụng cho thiết bị Raptor.
Thiết bị sẽ phát sóng
về phía bề mặt chất lỏng. Tần số tín hiệu được biến đổi liên tục trong khoảng
trên dưới 10GHz. Khi sóng lan truyền đến bề mặt chất lỏng nó phản xạ ngược trở
lại ăng-ten và được trộn lẫn với tín hiệu phát đi tại thời điểm đó. Sóng phản
xạ từ bề mặt chất lỏng có một sai lệch nhỏ về tần số và được so sánh với tín
hiệu phát đi từ ăng-ten khi mà ăng-ten thu về tín hiệu phản xạ đó. Sự khác biệt
về tần số này sẽ được đo lại và nó tỉ lệ trực tiếp với khoảng cách tới bề mặt
chất lỏng. Phương pháp này có độ chính xác rất cao.
-
Là hệ
thống đo không tiếp xúc, không có cơ cấu chuyển động nên hoạt động rất ổn định
và tiết kiệm chi phí bảo trì. An toàn cho việc sử dụng.
-
Ứng dụng
công nghệ FMCW với bộ giao động thạch anh cho kết quả đo chính xác
-
Ăng ten
được thiết kế không đọng nước đảm bảo chính xác trong các ứng dụng khác nhau
-
Có bộ phận ổn định nhiệt độ được thiết kế đặc
biệt bên trong đầu đo, đảm bảo tính chính xác và không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường
-
Được
trang bị thiết bị đo nhiệt độ nhiều điểm sử dụng PT100 đảm bảo phản ánh trung
thực giá trị nhiệt độ
-
Cung cấp
đầy đủ các thông số liên quan đển quản lý và kiểm kê kho. Tính toán dung lượng
sản phẩm theo tiêu chuẩn API thông qua phần mềm.
-
Có khả
năng kết nối mở với rất nhiều hệ thống của các nhà cung cấp khác.
-
Cấu hình
hệ thống thiết bị có thể được cài đặt trực tiếp từ phần mềm máy tính đảm bảo
tính hiệu quả, tiện dụng.
-
Phần mềm
được phân quyền rất chặt trẽ và bảo vệ bằng mật khẩu đảm bảo tính bảo mật của
hệ thống
-
Có khả
năng sao lưu (Backup) hệ thống tiện sử lý khi xảy ra sự cố.
-
Có bộ
hiển thị tại chỗ, lắp tại chân bồn.
-
Khả năng
ứng dụng công nghệ không dây – Wireless tăng độ tin cậy, khả năng mở rộng linh
hoạt của hệ thống
Sơ
đồ đấu nối hệ thống